LÚA LAI BA DÒNG ADI SỐ 9
- 09/04/2025
- Đăng bởi : Lệ
- Hạt giống lúa
- 271 Lượt xem
Mô tả chi tiết
NGUỒN GỐC GIỐNG
Là giống lúa lai 3 dòng có nguồn gốc từ Trung Quốc, được đăng ký và nhập khẩu bởi công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Phát triển nông nghiệp ADI.
ĐẶC TÍNH GIỐNG
– ADI SỐ 9 là lúa thơm thế hệ mới, tích hợp được 3 yếu tố nổi bật:
+ Gạo đẹp, cơm ngon
+ Chống chịu sâu bệnh, chống đổ tốt
+ Ngắn ngày, dễ canh tác
– Năng suất:
+ Vụ Xuân: 6,5-7,5 tấn/ha
+ Vụ Mùa: 5,8-6,5 tấn/ha
+ Thâm canh đạt: 8 tấn/ha
– Là giống cảm ôn, ngắn ngày, gieo được 2 vụ/năm. Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân: 115 – 120 ngày; Vụ Mùa: 95– 100 ngày, gieo sạ ngắn hơn 3-5 ngày.
– Chiều cao cây từ 110 – 115 cm, đẻ nhánh khỏe, trỗ tập trung
– Bông to, dài, nhiều hạt, hạt to, dài, màu vàng sáng.
– Gạo: Thon dài, trong; cơm: ngon, mềm, dẻo .. mùi thơm đặc trưng đậm vị của giống. Thích ứng được các thị hiếu người tiêu dùng.
– Nhiễm nhẹ sâu bệnh hại và cứng cây, chống đổ tốt
– Giống lúa ADI số 9 có khả năng thích ứng rộng tại nhiều vùng sinh thái và trên nhiều chân đất: vàn, vàn cao.
ADI SỐ 9 giai đoạn đẻ nhánh tại Diễn Châu-Nghệ An
KỸ THUẬT CANH TÁC
- Thời vụ: Theo lịch thời vụ địa phương, có thể tham khảo lịch thời vụ như sau:
– Thời vụ gieo mạ ở Miền Bắc: Vụ Xuân từ 01- 10/02, vụ Mùa từ 05 – 25/6 (Bắc Trung Bộ: Vụ Đông Xuân từ 10 – 15/01, vụ Hè Thu từ 20 – 25/5).
- Lượng giống và kỹ thuật gieo cấy:
– Lượng giống: 28-30 kg/ha ; Mật độ cấy: 32 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm, cấy nông tay.
– Thời vụ gieo thẳng: Gieo từ ngày 10 – 25/02.
- Kỹ thuật ngâm ủ giống:
a. Ngâm giống:
Ngâm hạt giống trong nước sạch; vụ Xuân: 18 – 24 giờ, vụ Mùa: 12 – 16 giờ. Cứ 6 – 8 giờ thay nước rửa chua một lần. Khi hạt đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ.
Vụ Xuân ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt, vụ Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Sau 8 – 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước (vụ Xuân tưới nước ấm), nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt, ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.
Biểu hiện của thóc giống no nước là: ngoại hình hạt căng đều, nhìn rõ thấy phôi màu trắng ở đầu hạt. Khi cắn nội nhũ (phần gạo ở giữa hạt) thấy bở mềm, hơi cứng ở lõi là đạt yêu cầu.
b. Ủ giống:
+ Khi hạt thóc đã hút no nước, đãi thật sạch, vớt hết lép lửng, để ráo nước rồi đem thóc ủ trong túi vải, túi lưới, thúng thoát nước. Vụ Xuân ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt, vụ Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước.
+ Trong quá trình ủ 8 – 10 giờ kiểm tra 1 lần; thời gian ủ khoảng 24 – 36 giờ, hạt thóc ra mầm, rễ đều, mầm bằng 1/3 rễ, mầm mới nhú đem gieo là tốt nhất.
c. Kỹ thuật cấy lúa và chăm sóc
– Giữ mực nước sau cấy 3 – 5 cm.
– Kết thúc đẻ nhánh rút khô nước 7 – 10 ngày sau đó cho nước vào
– Giai đoạn trỗ mực nước 5 – 7cm đến trước khi thu hoạch 7 – 10 ngày rút nước phơi ruộng.
- Phân bón và kỹ thuật bón phân:Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung.**Phân đơn: bón phân cho lúa gieo thẳng như đối với lúa cấy (riêng lượng đạm giảm 7-10%, kali tăng 10-15% so với lúa cấy để lúa cứng cây, chống đổ tốt)
| Loại phân | 1 sào Bắc bộ (360 m2) | 1 sào Trung bộ (500 m2) | 1 ha (10.000 m2) |
| Phân JAPADI (kg) | 18 | 25 | 500 |
| Supe lân (kg) | 16 – 18 | 22 – 25 | 450 – 500 |
| Đạm Urê (kg) | 7 – 7,5 | 10 – 10,5 | 200 – 210 |
| Kali clorua (kg) | 4,5 – 5,5 | 6,5 – 7,5 | 130 – 150 |
–Tùy chân đất có độ phì và mùa vụ khác nhau mà điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp
– Cách bón: + Bón lót (trước khia cày bừa) toàn bộ phân hữu cơ hoặc phân vi sinh, phân lân + 40% phân đạm + 20% phân kali.
+ Bón thúc lần 1(khi lúa bén rễ, hồi xanh): 50% phân đạm + 30% phân kali
+ Bón thúc lần 2 (khi lúa đứng cái): bón lượng phân còn lại.
** Phân tổng hợp: bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất
| Cách bón | Loại phân bón | ĐVT | Lượng bón (Kg/sào BB) | Lượng bón (Kg/ha) |
| Bón lót | Hữu cơ JAPADI | Kg | 12,5-18 | 350-500 |
| Bón thúc đẻ nhánh (sau cấy 7-10 ngày) | NPK 14.14.14 | Kg | 10-12 | 300-330 |
| Bón thúc đón đòng (sau cấy 40-45 ngày) | NPK 14.14.14 | Kg | 2-3 | 60 |
Giống lúa ADI SỐ 9 chín tại Quảng Xương Thanh Hóa
- Phòng trừ sâu bệnh:
Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.
* Trừ ốc bươu vàng: dùng Brengun 700WP, Ocrai 60
* Phòng trừ chuột: dùng Gimlet 0.2GB
Sâu hại:
– Phòng trừ sâu cuốn lá: dùng thuốc Sunset 150SC, Oman 2EC,
– Sâu đục thân: dùng thuốc Sunset 150SC
– Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng: dùng thuốc Motsuper 36.0WG, Chatot 600WG
Bệnh hại:
– Bệnh đạo ôn: dùng thuốc Bankan 600WP, Roshow 480SC
– Bệnh khô vằn, vàng lá, đen lép hạt: dùng thuốc Athuoctop 480SC (Pha 8ml thuốc/bình 16 lít, phun khi bệnh chớm xuất hiện
– Bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá: phòng trừ bằng Ychatot 900SP, Kufic 80SL và Marthian 90SP.

ADI SỐ 9 tại Phú Thọ cây khỏe mạnh không sâu bệnh
- Thu hoạch: Gặt lúa vừa độ chín (chín 80 – 85%), phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng để đảm bảo chất lượng của gạo. Đây là lúa lai không để giống cho vụ sau.

English
