LÚA NẾP ADI 188
- 14/04/2025
- Post by : Lệ
- Rice seeds
- 217 Views
Product Detail
NGUỒN GỐC GIỐNG
– Là giống lúa nếp được sản xuất và kinh doanh bởi Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và phát triển ADI.
– Trồng được nhiều vùng, trên nhiều chân đất
ĐẶC TÍNH GIỐNG
– Cực ngắn – ngắn ngày,
– Trồng được cả 2 vụ/ năm
– Thích ứng rộng trên nhiều chân đất
– Ít nhiễm Đạo Ôn, Bạc Lá
– Cứng cây, hạn chế đổ ngã.
– Hạt bầu, màu vàng sáng
– Xôi mềm, dẻo.
– Năng suất:
+ Năng suất cao, ổn định
+ Trung bình vụ Xuân đạt 6,5-7,5 (tấn/ha),
+ Vụ Mùa đạt 6 – 7 (tấn/ha),
+ Thâm canh cao đạt 8 (tấn/ha)
– Là giống ngắn ngày, gieo được 2 vụ/năm. Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân: 100 – 105 ngày; Vụ Mùa: 85– 90 ngày, gieo sạ ngắn hơn 3-5 ngày.
– Chiều cao cây (cm): 110 -130
– Thời gian trỗ (ngày): 3-4
– Số bông/ khóm: 6 – 8
– Góc lá đòng: Nửa đứng
– Khá Cứng cây, ít đổ ngã
– Bông to, dài, nhiều hạt, hạt to tròn, bầu, màu vàng sáng.
– Gạo: To tròn, đều, bóng;xôi dẻo, đậm, ngon, bóng, có mùi thơm đặc trưng đậm vị của giống. Thích ứng được các thị hiếu người tiêu dùng.
– Thời gian sinh trưởng cực ngắn-ngắn, lúa trỗ sớm, trỗ đều
– Mạ chịu rét tốt, cứng cây, đẻ nhánh tốt, tập trung.
– Độ thuần cao đạt ≥ 98 % , bông to dài, tỉ lệ hạt chắc cao
– Chống chịu: Nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, bạc lá, rầy nâu …
KỸ THUẬT CANH TÁC
- Thời vụ: Theo lịch thời vụ địa phương, có thể tham khảo lịch thời vụ như sau:
– Tại TDMNPB và ĐBSH: vụ Xuân 115-120 ngày, vụ Mùa 90-95 ngày
– Tại Trung bộ: vụ Xuân 110-115 ngày, vụ Mùa 85-90 ngày
– Tại Nam Bộ và Tây Nguyên: vụ Đông Xuân 105-110 ngày, vụ Hè Thu và Thu Đông 80 – 85 ngày
– Khi gieo sạ thì thời gian ngắn hơn 3 – 5 ngày.
- Lượng giống và kỹ thuật gieo cấy:
– Lượng giống:
– Gieo sạ: 40 – 50 kg/ha (ĐBSH và Bắc Trung bộ), 60 – 80 kg/ha (Nam Trung bộ), 100 – 120 kg/ha (Nam bộ và Tây Nguyên), khoảng cách gieo sạ hàng cách hàng 20 cm.
– Gieo cấy: 40 – 50 kg/ha; mật độ cấy: 38 – 40 khóm/ m2 , cấy 2 dảnh/khóm, cấy nông tay.
- Kỹ thuật ngâm ủ giống:
a. Ngâm giống:
+ Ngâm thóc trong nước sạch 60 –70 giờ, cứ 6-8 giờ đãi và thay nước một lần, sao cho hạt thóc không có mùi chua. Khi hạt thóc đã hút đủ nước, đãi thật sạch, để ráo nước rồi đem ủ, ủ giống trong dụng cụ thoát nước. Trong quá trình ủ phải kiểm tra tránh để hạt giống quá nóng hay thiếu nước
+ Biểu hiện của thóc giống no nước là: ngoại hình hạt căng đều, nhìn rõ thấy phôi màu trắng ở đầu hạt. Khi cắn nội nhũ (phần gạo ở giữa hạt) thấy bở mềm, hơi cứng ở lõi là đạt yêu cầu.
b. Ủ giống:
+ Khi hạt thóc đã hút no nước, đãi thật sạch, vớt hết lép lửng, để ráo nước rồi đem thóc ủ trong bao vải hoặc thúng. Trên miệng thúng phủ bằng bao vải.
+ Vụ Đông xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi hạt thóc chưa nứt nanh) ở nhiệt độ 30- 32oC. Vụ Hè thu để ở nơi thoáng mát không đọng nước.
+ Trong quá trình ủ 8-10 giờ kiểm tra một lần nếu hạt thóc khô tưới thêm nước, nếu có mùi chua đãi sạch. Tránh hiện tượng bốc nóng sẽ làm hỏng giống.
+ Khi hạt thóc nứt nanh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng, hạ nhiệt độ chỉ còn khoảng 25oC, đậy nhẹ cho thóc khỏi khô.
+ Sau thời gian ủ 36-48 giờ hạt thóc ra mầm đều, khi mầm dài = 1/3 hạt, rễ dài = 1/2 hạt đem gieo là tốt nhất.
Chú ý:
– Dùng chậu, thùng để ngâm thóc, khi ngâm đảm bảo tỷ lệ 1 giống 3 nước ( 10kg thóc giống 30 lít nước)
– Khi ngâm nhớ thường xuyên thay nước cho giống
– Khi ủ không được dùng bao xác rắn, bao ni lon để ngâm ủ.
c. Kỹ thuật cấy lúa và chăm sóc
+ Gieo sạ
– Có thể sạ hàng hoặc sạ tay. Để nước sâm sấp mặt ruộng. Gieo mạ vào lúc trời mát
+ Cấy:
– Gieo mạ: mạ khay, mạ sân, mạ dược. Tuổi mạ cấy: mạ khay, mạ nền khi mạ được 3 – 3,5 lá, mạ dược 4-5 lá
+ Chăm sóc:
- Giữ mực nước sau cấy 3 – 5 cm.
- Kết thúc đẻ nhánh rút khô nước 7 – 10 ngày sau đó cho nước vào.
- Giai đoạn trỗ mực nước 5 – 7cm đến trước khi thu hoạch 7 – 10 ngày rút nước phơi ruộng.
- Xử lý cỏ dại, ốc bươu vàng nếu thấy xuất hiện trong ruộng
- Phân bón và kỹ thuật bón phân:Sử dụng phân đơn, cân đối theo đặc điểm đất đai và tình trạng phát triển của cây lúa mà điều chỉnh lượng bón
Loại phân ĐVT Lượng bón 1 sào BB(360m²) 1 sào TB(500m²) 1 sào NB(1000m²) Phân hữu cơ JAPADI Kg 12-18 20-25 50 Đạm urea Kg 7-8 10-11 20-22 Super lân Kg 14-16 22-25 45-50 Kaliclorua Kg 5-6 7-8 14-16 - Sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng, bón theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cách bón Loại phân bón ĐVT Lượng bón (Kg/sào BB) Lượng bón (Kg/ha) Bón lót Hữu cơ JAPADI Kg 12-15 300-400 Bón thúc đẻ nhánh (sau cấy 7-10 ngày) NPK 14.14.14 Kg 10-12 300 Bón thúc đón đòng (sau cấy 40-45 ngày) NPK 14.14.14 Kg 2-3 60 Chú ý: Lượng phân bón có thể điều chỉnh tùy thuộc vào chân đất, mùa vụ và theo khuyến cáo của Khuyến nông địa phương, bón tập trung, không được bón lai rai. Nên kết hợp phân bón có chứa nhiều Si vụ Mùa. Có thể bón các loại phân NPK khác.
ADI188 CHÍN TẠI HÀ TĨNHd. Phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch + Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.
- Trừ cỏ: Adifit 350, ADINA 600
- Trừ ốc bươu vàng: dùng Brengun 700WP, Ocrai 60
- Phòng trừ chuột: dùng Gimlet 800SP, Gimlet 0.2GB
- Sâu hại:
-Phòng trừ sâu cuốn lá: dùng thuốc Sunset 150SC, Sunset 300WG, Danthick 100EC, Oman 2EC,
-Phòng trừ sâu đục thân: dùng thuốc Sunset 150SC
-Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng: dùng thuốc Motsuper 36.0WG, Chatot 600WG
- Bệnh hại:
– Bệnh đạo ôn: dùng thuốc Bankan 600WP, Roshow 480SC, Dacbi 20WP
– Bệnh khô vằn, vàng lá, đen lép hạt: dùng thuốc Athuoctop 480SC (Pha 8ml thuốc/bình 16 lít, phun khi bệnh chớm xuất hiện
– Bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá: phòng trừ bằng Ychatot 900SP, Kufic 80SL, Marthian 90SP
+ Thu hoạch:
Gặt lúa vừa độ chín (chín 85 – 90%), phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng để đảm bảo chất lượng của giống.

Tiếng Việt