LÚA LAI BA DÒNG ADI 15
- 12/04/2025
- Post by : Lệ
- Rice seeds
- 234 Views
Product Detail
NGUỒN GỐC GIỐNG
Là giống lúa lai 3 dòng có nguồn gốc từ Trung Quốc, được đăng ký và nhập khẩu bởi công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và Phát triển nông nghiệp ADI.
ĐẶC TÍNH GIỐNG
– ADI 15 là lúa lai 3 dòng mới, tích hợp được 3 yếu tố nổi bật:
+ Năng suất cao
+ Chất lượng tốt
+ Nhẹ sâu bệnh
– Năng suất: vụ Xuân 7,5 – 8 tấn/ha, vụ Mùa 6-7,5 tấn/ha. Thâm canh 9 tấn/ha.
– Là giống ngắn ngày, gieo được 2 vụ/năm. Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân : 125 – 135 ngày, Vụ Mùa : 105 – 115 ngày, gieo sạ ngắn hơn 3-5 ngày.
– Chiều cao cây (cm): 110-120, số bông/ khóm: 6,5 – 8, góc lá đòng: Nửa đứng, hơi lòng mo
– Mạ chịu rét tốt, cứng cây, đẻ khỏe, tập trung.
– Độ thuần tốt , bông to dài, tỉ lệ hạt chắc cao, hạt thóc to, dài
– Gạo: dài, trong.
– Cơm: Ngon, mềm, dẻo, dai .. Thích ứng được các thị hiếu người tiêu dùng.
– Nhiễm nhẹ sâu bệnh hại và cứng cây, chống đổ tốt
– Giống lúa ADI 15 có khả năng thích ứng rộng tại nhiều vùng sinh thái khác nhau.
KỸ THUẬT CANH TÁC
- Thời vụ: Theo lịch thời vụ địa phương, có thể tham khảo lịch thời vụ như sau:
– Thời vụ gieo mạ ở Miền Bắc: Vụ Xuân từ 01- 10/02, vụ Mùa từ 05 – 25/6 (Bắc Trung Bộ: Vụ Đông Xuân từ 10 – 15/01, vụ Hè Thu từ 20 – 25/5).
– Tuổi mạ khi cấy: Vụ Xuân: Mạ nền 2,5 – 3,0 lá, mạ dược 4 – 4,5 lá; vụ Hè Thu và vụ Mùa: Mạ nền 8 – 10 ngày, mạ dược 15 – 18 ngày.
– Mật độ cấy: 32 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm.
– Thời vụ gieo thẳng: Gieo từ ngày 10 – 25/02.
- Lượng giống và kỹ thuật gieo cấy:
-Lượng giống: 30 – 40 kg/ha; Mật độ cấy: 35 – 38 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm, cấy nông tay.
- Kỹ thuật ngâm ủ giống:
a. Ngâm giống:
- Ngâm hạt giống trong nước sạch; vụ Xuân: 18 – 24 giờ, vụ Mùa: 12 – 16 giờ. Cứ 6 giờ thay nước rửa chua một lần. Khi hạt đã hút đủ nước thì rửa sạch, để ráo nước rồi đem ủ
- Vụ Xuân ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt, vụ Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Sau 8 – 10 giờ kiểm tra, nếu hạt khô phải tưới thêm nước (vụ Xuân tưới nước ấm), nếu quá nóng phải rải mỏng để hạ nhiệt, ủ tiếp đến khi hạt thóc ra mộng và rễ đều thì đem gieo.
- Biểu hiện của thóc giống no nước là: ngoại hình hạt căng đều, nhìn rõ thấy phôi màu trắng ở đầu hạt. Khi cắn nội nhũ (phần gạo ở giữa hạt) thấy bở mềm, hơi cứng ở lõi là đạt yêu cầu
b. Ủ giống:
- Khi hạt thóc đã hút no nước, đãi thật sạch, vớt hết lép lửng, để ráo nước rồi đem thóc ủ trong bao vải hoặc thúng. Trên miệng thúng phủ bằng bao vải.
- Vụ Đông xuân ủ ấm ngay từ ban đầu (khi hạt thóc chưa nứt nanh) ở nhiệt độ 30- 32oC. Vụ Hè thu để ở nơi thoáng mát không đọng nước.
- Trong quá trình ủ 8-10 giờ kiểm tra một lần nếu hạt thóc khô tưới thêm nước, nếu có mùi chua đãi sạch. Tránh hiện tượng bốc nóng sẽ làm hỏng giống.
- Khi hạt thóc nứt nanh phải nhanh chóng đảo nhẹ, rải mỏng, hạ nhiệt độ chỉ còn khoảng 25oC, đậy nhẹ cho thóc khỏi khô.
- Sau thời gian ủ 24-36 giờ hạt thóc ra mầm đều, khi mầm dài = 1/3 hạt, rễ dài = 1/2 hạt đem gieo là tốt nhất.
Chú ý:
– Dùng chậu, thùng để ngâm thóc, khi ngâm đảm bảo tỷ lệ 1 giống 3 nước ( 10kg thóc giống 30 lít nước)
– Khi ngâm nhớ thường xuyên thay nước cho giống
– Khi ủ không được dùng bao xác rắn, bao ni lon để ngâm ủ.
4. Kỹ thuật cấy, bón phân và chăm sóc.
- Gieo sạ
– Có thể sạ hàng hoặc sạ tay
– Để nước sâm sấp mặt ruộng
– Gieo mạ vào lúc trời mát
- Cấy:
– Tuổi mạ khi cấy: Vụ Xuân: mạ khay, mạ nền 2,5 – 3,0 lá, mạ dược 4 – 4,5 lá; vụ Hè Thu và vụ Mùa: Mạ khay, mạ nền 8 – 10 ngày, mạ dược 15 – 18 ngày.
– Mật độ cấy: 32 khóm/m2, cấy 1-2 dảnh/khóm.
- c. Chăm sóc:
– Giữ mực nước sau cấy 3 – 5 cm.
– Kết thúc đẻ nhánh rút khô nước 7 – 10 ngày sau đó cho nước vào
– Giai đoạn trỗ mực nước 5 – 7cm đến trước khi thu hoạch 7 – 10 ngày rút nước phơi ruộng.
5. Phân bón và kỹ thuật bón phân:
Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung.
**Phân đơn: bón phân cho lúa gieo thẳng như đối với lúa cấy (riêng lượng đạm giảm 7-10%), kali tăng 10-15% so với lúa cấy để lúa cứng cây, chống đổ tốt)
| Loại phân | 1 sào Bắc bộ (360 m2) | 1 sào Trung bộ (500 m2) | 1 ha (10.000 m2) |
| Phân JAPADI (kg) | 18 | 25 | 500 |
| Supe lân (kg) | 7 – 8 | 10 – 11 | 200 – 220 |
| Đạm Urê (kg) | 16 – 18 | 22 – 25 | 450 – 500 |
| Kali clorua (kg) | 4,5 – 5,5 | 6,5 – 7,5 | 130 – 150 |
– Tùy chân đất có độ phì và mùa vụ khác nhau mà điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp
– Cách bón: + Bón lót (trước khia cày bừa) toàn bộ phân hữu cơ hoặc phân vi sinh, phân lân + 40% phân đạm + 20% phân kali.
+ Bón thúc lần 1(khi lúa bén rễ, hồi xanh): 50% phân đạm + 30% phân kali
+ Bón thúc lần 2 (khi lúa đứng cái): bón lượng phân còn lại.
** Phân tổng hợp: bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
| Cách bón | Loại phân bón | ĐVT | Lượng bón (Kg/sào BB) | Lượng bón (Kg/ha) |
| Bón lót | Hữu cơ JAPADI | Kg | 12,5-18 | 350-500 |
| Bón thúc đẻ nhánh (sau cấy 7-10 ngày) | NPK 14.14.14 | Kg | 12 | 340 |
| Bón thúc đón đòng (sau cấy 40-45 ngày) | NPK 14.14.14 | Kg | 2-3 | 60 |
6. Phòng trừ sâu bệnh hại và thu hoạch
- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.
* Trừ ốc bươu vàng: dùng Brengun 700WP
* Phòng trừ chuột: dùng Gimlet 0.2GB
Sâu hại:
– Phòng trừ sâu cuốn lá: dùng thuốc Sunset 150SC, Oman 2EC,
– Sâu đục thân: dùng thuốc Sunset 150SC
– Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng: dùng thuốc Motsuper 36.0WG, Chatot 600WG
Bệnh hại:
– Bệnh đạo ôn: dùng thuốc Bankan 600WP, Roshow 480SC
– Bệnh khô vằn, vàng lá, đen lép hạt: dùng thuốc Athuoctop 480SC (Pha 8ml thuốc/bình 16 lít, phun khi bệnh chớm xuất hiện
– Bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá: phòng trừ bằng Ychatot 900SP, Kufic 80SL và Marthian 90SP
ADI 15 tại Quảng Xương Thanh Hóa
- Thu hoạch: Gặt lúa vừa độ chín (chín 80 – 85%), phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng để đảm bảo chất lượng của gạo.

Tiếng Việt
