LÚA THUẦN HANA SỐ 6

Mô tả chi tiết

NGUỒN GỐC GIỐNG:

HANA SỐ 6 là giống lúa thuần ngắn ngày, chất lượng, thuộc bản quyền của công ty TNHH Hạt giống HANA. Thích ứng rộng với nhiều vùng sinh thái khác nhau

ĐẶC TÍNH GIỐNG:

– HANA SỐ 6 là giống lúa cảm ôn, gieo cấy được 2 vụ/năm. Thời gian sinh trưởng: vụ Xuân 120 – 125 ngày, vụ Mùa 95 – 100 ngày.

– Chiều cao cây 100 – 110 cm, khả năng đẻ nhánh khỏe, bông dài, nhiều hạt, màu vàng sáng, khối lượng 1000 hạt 23 – 24 gam.

– Thời gian sinh trưởng ngắn, lúa trỗ sớm, trỗ đều:

Vụ Xuân 126 – 133 ngày ; Vụ mùa: 100 – 105 ngày.

– Mạ chịu rét tốt, cứng cây, đẻ nhánh tốt, tập trung.

– Độ thuần cao (≥ 98 %) , bông dài, tỉ lệ hạt chắc cao; hạt thóc thon dài, màu  vàng sáng

– Chống chịu: Nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, bạc lá, rầy nâu …

– Năng suất: Trung bình 7-7,5 (tấn/ha) (vụ Xuân), 6,5 – 7 (tấn/ha) (vụ Mùa), thâm canh cao đạt 8 – 8,5 (tấn/ha)

– Cơm: Ngon, mềm, dẻo, .. Thích ứng được các thị hiếu người tiêu dùng

– Gạo: thon, trắng trong, tỷ lệ thu hồi gạo cao, phù hợp với xuất khẩu

– Giống thích ứng rộng trên nhiều chân đất: đất vàn, vàn cao và vàn trũng.

KỸ THUẬT CANH TÁC:

  1. Thời vụ:          Theo lịch thời vụ địa phương áp dụng với nhóm giống lúa ngắn ngày, ngoài ra có thể tham khảo lịch thời vụ như sau:
  • Khu vực đồng bằng sông Hồng và trung du Bắc Bộ: vụ Xuân gieo 25/1-10/2, gieo mạ dày xúc hoặc mạ nền, cấy tuổi mạ 3-3,5 lá; nếu gieo mạ dược (cấy tuổi mạ 4 – 4,5 lá); Gieo sạ tập trung từ 10-20/2. Vụ Mùa gieo trong tháng 6, cấy tuổi mạ 12-15 ngày.
  • Vùng Bắc Trung Bộ: Gieo mạ dược từ 2-30/01, cấy khi mạ có 3-3,5 lá; gieo sạ từ 30/01-10/2.Vụ hè thu chạy lụt: gieo cấy 25/5-05/6; vụ Hè Thu thâm canh gieo cấy 05/6-10/6.
  1. Lượng giống và kỹ thuật gieo cấy:

Lượng giống:

– Gieo sạ: 40 – 60 kg/ha, khoảng cách gieo sạ hàng cách hàng 20 cm.

– Gieo cấy: 40 – 50 kg/ha; mật độ cấy: 38 – 40 khóm/ m2 , cấy 2-3 dảnh/khóm, cấy nông tay.

  1. Ngâm ủ hạt giống:

* Bước 1: Trước khi ngâm hạt giống nên phơi lại dưới nắng nhẹ 2-3 giờ.

* Bước 2: Làm sạch, loại bỏ hạt lép, lửng. Thời gian ngâm vụ Xuân 30 – 36 giờ ngâm trong nước ấm khoảng 540C (3 sôi 2 lạnh); vụ Mùa khoảng 24 – 30 giờ. Trong quá trình ngâm cứ 6-8 giờ thay nước, đãi chua 1 lần. Trong vụ Xuân nếu nhiệt độ không khí thấp, kiểm tra nước ngâm bị lạnh thì cho thêm nước ấm.

– Khi thấy hạt thóc đã hút đủ nước (nhìn thấy rõ phôi trắng của hạt thóc) hoặc thóc nứt nanh thì vớt ra, rửa sạch, để ráo nước rồi mang ủ.

* Bước 3: Ủ hạt giống:

Thóc được ủ trong túi vải, túi lưới, thúng thoát nước. Vụ Xuân ủ ấm ngay từ đầu để tạo nhiệt, vụ Mùa ủ nơi thoáng mát, không đọng nước. Thường xuyên kiểm tra thóc, nếu khô hoặc lạnh thì phun thêm nước ấm và đảo đều, nếu nóng thì mở hạ bớt nhiệt, thấy chua, nhớt thì rửa qua nước ấm, để ráo rồi ủ tiếp. Thời gian ủ khoảng 30 – 48 giờ, hạt thóc ra mầm, rễ đều, mầm bằng 1/3 rễ, mầm mới nhú đem gieo là tốt nhất.

Lưu ý:

  • Đối với giống liền vụ cần biện pháp phá ngủ nghỉ hạt giống.
  • Để giảm bớt công thay nước rửa chua bà con có thể ngâm với sản phẩm Big (cách sử dụng xem hướng dẫn trên bao bì).
  1. Phân bón và kỹ thuật bón phân:

Lúa cấy (1ha): (vụ Xuân) 500 kg phân hữu cơ vi sinh (hoặc 10 tấn phân chuồng) + 220-240 kg đạm Urê + 550 kg Supe lân + 150-160 kg Kali clorua; vụ Mùa (Hè Thu) giảm 10% đạm Urê, tùy điều kiện đất đai mà tăng giảm lượng bón cho phù hợp.

Cách bón gieo cấy:

  • Bón lót: 100% phân hữu cơ vi sinh (hoặc phân chuồng) + 100% Supe lân + 50% đạm Urê + 30 % Kali clorua.
  • Bón thúc lần 1 khi lúa bén rễ: 40% đạm Urê + 40% Kali clorua.
  • Bón thúc lần 2 trước khi lúa trỗ khoảng 20 ngày: 10% đạm Urê + 30% Kali clorua.

Lúa gieo sạ: bón phân như đối với lúa cấy (riêng lượng đạm giảm 7-10%, Kali tăng 10-15% để lúa cứng cây, chống đổ tốt).

LƯỢNG PHÂN: Bón cân đối, bón lót sâu, bón thúc sớm, bón tập trung

Loại phân ĐVT Diện tích
1 sào BB(360m2) 1 sào TB(500m2) 1 sào NB(1000m2)
Phân hữu cơ JAPADI Kg 18 25 50
Đạm Urea Kg 7-8 10-11 20-22
Supe lân Kg 14-16 22-25 45-50
Kali clorua Kg 5-6 7-8 14-16

Sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng, bón theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Cách bón Loại phân bón ĐVT Lượng bón (Kg/sào BB) Lượng bón (kg/ha)
Bón lót JAPADI Kg 12-15 300-400
Bón thúc đẻ nhánh (sau cấy 7-10 ngày) NPK 14.14.14 Kg 10-12 300
Bón thúc đón đòng (sau cấy 40-45 ngày) NPK 14.14.14 Kg 2-3 60-80

Sử dụng phân NPK tổng hợp chuyên dùng, bón theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

                                                    Hana số 6 tại Quảng Bình, Quảng Xương, Thanh Hóa

  1. Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời.
    • Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của cơ quan Bảo vệ thực vật địa phương.

    * Trừ ốc bươu vàng: dùng Brengun 700WP, Ocrai 60

    * Phòng trừ chuột: dùng Gimlet 800SP, Gimlet 0.2GB

    Sâu hại:   

    – Phòng trừ sâu cuốn lá: dùng thuốc Sunset 150SC, Sunset 300WG, Danthick 100EC, Oman 2EC,

    – Sâu đục thân: dùng thuốc Sunseet 150SC

    – Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng: dùng thuốc Motsuper 36.0WG, Chatot 600WG

    Bệnh hại:  

    – Bệnh đạo ôn: dùng thuốc Bankan 600WP, Roshow 480SC

    – Bệnh khô vằn, vàng lá, đen lép hạt: dùng thuốc Athuoctop 480SC (Pha 8ml thuốc/bình 16 lít, phun khi bệnh chớm xuất hiện

    – Bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá: phòng trừ bằng Ychatot 900SP, Marthian 90SP

    • Thu hoạch:

    Gặt lúa vừa độ chín (chín 85 – 90%), phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng để đảm bảo chất lượng của giống.